1
学习偏旁知识,认读例字
Học bộ thủ và nhận biết chữ ví dụ
学习偏旁知识,认读例字。
Học kiến thức về bộ thủ và nhận biết chữ Hán ví dụ.
| 名称 | 偏旁 | 常见位置、意义和例字 | |
|---|---|---|---|
| 绞丝旁 Bộ Mịch, dạng 纟 | 纟 | 常见位置:常在汉字左边。 Vị trí thường gặp: ở bên trái chữ Hán. 意义:多与丝、线、纺织或颜色有关。 Ý nghĩa: thường liên quan đến sợi, dây, dệt may hoặc màu sắc. 常见字:红、绿 Ví dụ: 红 (đỏ), 绿 (xanh lá). | |
| 提土旁 Bộ Thổ, dạng 土 | 土 | 常见位置:常在汉字左边。 Vị trí thường gặp: ở bên trái chữ Hán. 意义:多与土地、地点或土石有关。 Ý nghĩa: thường liên quan đến đất, địa điểm hoặc đất đá. 常见字:场、块 Ví dụ: 场 (nơi/sân), 块 (miếng/đồng). |
2
摹写汉字、词语和句子
Tô và viết chữ Hán, từ ngữ và câu
摹写汉字、词语和句子。
Tô và viết lại chữ Hán, từ ngữ và câu.
| 汉字 | 摹写 | 词语 | 句子 |
|---|---|---|---|
| 红 đỏ | 红色 màu đỏ | 我没买过红色的。 Tôi chưa từng mua đồ màu đỏ. | |
| 绿 xanh lá | 绿色 màu xanh lá | 绿色的书包很好看。 Chiếc ba lô màu xanh lá rất đẹp. | |
| 场 nơi; sân | 商场 trung tâm thương mại | 你去没去过那家商场? Bạn đã từng đến trung tâm thương mại đó chưa? | |
| 块 miếng; đồng (tệ) | 十块钱 mười tệ | 还是买那个十块钱的吧。 Vẫn nên mua cái giá mười tệ kia thì hơn. |
1
读一读
Đọc các từ sau
读一读。
Đọc các từ sau.
休息
nghỉ ngơi
教室
phòng học
米饭
cơm
菜
món ăn; rau
白色
màu trắng
2
想一想
Suy nghĩ
想一想。
Suy nghĩ về câu hỏi.
“教室”中的“室”、“米饭”中的“饭”和“白色”中的“白”是什么意思?
“室” trong “教室”, “饭” trong “米饭” và “白” trong “白色” có nghĩa là gì?
3
学一学
Học từ mở rộng
学一学。
Học các từ mới được tạo từ những từ đã cho.
| 已学词语 | 已学词语 | 新词语 | |
|---|---|---|---|
| 休息 nghỉ ngơi | + | 教室 phòng học | 休息室 phòng nghỉ |
| 米饭 cơm | + | 菜 món ăn | 饭菜 cơm và món ăn |
| 白色 màu trắng | + | 猫 mèo | 白猫 mèo trắng |
4
说一说
Nói và giải thích
说一说。
Nói và giải thích nghĩa của các từ.
“休息室”“饭菜”和“白猫”是什么意思?
“休息室”, “饭菜” và “白猫” có nghĩa là gì?
5
做一做
Hoàn thành câu
用上面的新词语完成句子。
Dùng các từ mới ở trên để hoàn thành câu.
A
休息室
phòng nghỉ
B
饭菜
cơm và món ăn
C
白猫
mèo trắng
1
我很喜欢吃你做的( )。
Tôi rất thích ăn ( ) bạn nấu.
2
小明家有一只黑猫,我家的那只是( )。
Nhà Tiểu Minh có một con mèo đen, con nhà tôi là ( ).
3
这是一间( ),工作累了可以来休息休息。
Đây là một ( ), làm việc mệt có thể đến nghỉ một chút.
1
听力 · 第一部分
Nghe hiểu · Phần I
Câu 1-3: Nghe một câu và chọn hình đúng. Mỗi câu được nghe hai lần.
我每天坐公交车去上班。
Hằng ngày tôi đi xe buýt đến chỗ làm.

ABC
1
选择正确图片
Chọn hình đúng.

2
选择正确图片
Chọn hình đúng.

3
选择正确图片
Chọn hình đúng.

2
听力 · 第二部分
Nghe hiểu · Phần II
Câu 4-6: Nghe hội thoại và chọn hình phù hợp nhất. Mỗi câu được nghe hai lần.

男:你喜欢什么运动?
女:我最喜欢踢足球。
女:我最喜欢踢足球。
Nam: Bạn thích môn thể thao nào?
Nữ: Tôi thích đá bóng nhất.
DNữ: Tôi thích đá bóng nhất.
4
选择正确图片
Chọn hình đúng.
5
选择正确图片
Chọn hình đúng.
6
选择正确图片
Chọn hình đúng.
3
听力 · 第三部分
Nghe hiểu · Phần III
Câu 7-10: Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng. Mỗi câu được nghe hai lần.
男:给您笔,请在这儿写一下您的姓名。
女:好的,是这儿吗?
问:女的要写什么?
女:好的,是这儿吗?
问:女的要写什么?
Nam: Đây là bút, xin hãy viết họ tên ở đây.
Nữ: Được, ở đây phải không?
Hỏi: Người nữ cần viết gì?
Nữ: Được, ở đây phải không?
Hỏi: Người nữ cần viết gì?
7
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
8
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
9
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
10
选择正确答案
Chọn đáp án đúng.
1
阅读 · 第一部分
Đọc hiểu · Phần I
Câu 11-13: Chọn hình phù hợp nhất với từng câu.

每个星期六,我都去打篮球。
Mỗi thứ Bảy tôi đều đi chơi bóng rổ.
D11
孩子是和妈妈一起去的商场。
Đứa trẻ đã cùng mẹ đi trung tâm thương mại.
12
我觉得这个杯子的颜色很好看。
Tôi thấy màu của chiếc cốc này rất đẹp.
13
我吃过烤鸭,但我不知道烤鸭是怎么做的。
Tôi từng ăn vịt quay nhưng không biết vịt quay được làm thế nào.
2
阅读 · 第二部分
Đọc hiểu · Phần II
Câu 14-17: Chọn từ điền vào chỗ trống.
A
条
lượng từ cho vật dài
B
因为
bởi vì
C
过去
đi qua; sang đó
D
书包
ba lô
E
完
xong
题太多了,所以我没做(完)。
Đề quá nhiều nên tôi chưa làm xong.
E我想给孩子买( )裤子。
Tôi muốn mua cho đứa trẻ một ( ) quần.
14
前边有一家商场,我们( )看看吧。
Phía trước có một trung tâm thương mại, chúng ta ( ) xem đi.
15
女:这是你的( )吗?
男:不是,我的是黑色的。
男:不是,我的是黑色的。
Nữ: Đây là ( ) của bạn à?
Nam: Không, của tôi màu đen.
Nam: Không, của tôi màu đen.
16
男:你们是坐公交车来的吗?
女:我们是打车过来的,( )公交站有点儿远。
女:我们是打车过来的,( )公交站有点儿远。
Nam: Các bạn đến bằng xe buýt à?
Nữ: Chúng tôi đi taxi đến, ( ) trạm xe buýt hơi xa.
Nữ: Chúng tôi đi taxi đến, ( ) trạm xe buýt hơi xa.
17
3
阅读 · 第三部分
Đọc hiểu · Phần III
Câu 18-21: Ghép các câu phù hợp.
A
因为工作太累了,我想休息休息。
Vì công việc quá mệt, tôi muốn nghỉ một chút.
B
有几个包子,还有点儿饺子,你想吃什么?
Có vài bánh bao và một ít sủi cảo, bạn muốn ăn gì?
C
去过,学校很漂亮,人也很多。
Đã từng đi, trường rất đẹp và cũng rất đông người.
D
我不喜欢这个颜色。
Tôi không thích màu này.
E
他出去了,一会儿就回来。
Anh ấy ra ngoài rồi, lát nữa sẽ về.
请问李老师在吗?
Xin hỏi thầy Lý có ở đây không?
E家里还有吃的吗?
Trong nhà còn gì ăn không?
18
你去过北京大学吗?
Bạn đã từng đến Đại học Bắc Kinh chưa?
19
你为什么想出去旅游?
Vì sao bạn muốn đi du lịch?
20
你看这件怎么样?
Bạn xem cái này thế nào?
21
4
阅读 · 第四部分
Đọc hiểu · Phần IV
Câu 22-24: Đọc nội dung và chọn đáp án đúng.
我爱跳舞,但跳得不太好。
Tôi thích nhảy múa nhưng nhảy không giỏi lắm.
22
因为饭店的菜很好吃,也很便宜,所以店里的人非常多。我和朋友要了饺子,还要了两个菜,不到80块钱。
Vì món ăn của nhà hàng ngon và rẻ nên trong quán rất đông người. Tôi và bạn gọi sủi cảo cùng hai món ăn, chưa đến 80 tệ.
饭店里为什么人很多?
Vì sao trong nhà hàng có nhiều người?
23
王老师生病了,我和家月去超市买了牛奶和一些好吃的,想去看看她。但我们没去过她家,不知道怎么坐车。
Cô Vương bị bệnh, tôi và Gia Nguyệt đi siêu thị mua sữa và một ít đồ ngon để đến thăm cô ấy. Nhưng chúng tôi chưa từng đến nhà cô ấy nên không biết đi xe thế nào.
他们要去哪儿看王老师?
Họ sẽ đến đâu thăm cô Vương?
24
小王给我介绍了一家新开的商场。商场里卖的衣服颜色很多,也很漂亮。我想买一条红色的裤子,但朋友说白色的好看,所以我就买了白色的。
Tiểu Vương giới thiệu cho tôi một trung tâm thương mại mới mở. Quần áo ở đó có nhiều màu và rất đẹp. Tôi muốn mua quần màu đỏ, nhưng bạn nói màu trắng đẹp nên tôi đã mua màu trắng.
朋友觉得哪个颜色的裤子好看?
Bạn của người nói thấy quần màu nào đẹp?
1
书写 · 第一部分
Viết · Phần I
Câu 25-27: Ghép chữ Hán từ các bộ phận cho sẵn.
A
纟
bộ mịch
B
衤
bộ y
C
辶
bộ sước
D
十
bộ thập
亻+十 → 什 么
D井 去
Ghép thành: 进去
25
库 子
Ghép thành: 裤子
26
工 色
Ghép thành: 红色
27
2
书写 · 第二部分
Viết · Phần II
Câu 28-30: Dựa vào pinyin để viết chữ Hán.
你想喝茶还(是)喝咖啡?
Bạn muốn uống trà hay cà phê?
她没买( )绿色的衣服。
Cô ấy chưa từng mua quần áo màu xanh lá.
28
这家商( )是新开的,我想去看看。
Trung tâm thương mại này mới mở, tôi muốn đi xem.
29
因为明天不上班,所( )今天可以晚点儿睡。
Vì ngày mai không đi làm nên hôm nay có thể ngủ muộn một chút.
30
